Hóa chất H2O2 (Oxi già)

Khái niệm

Hydro peroxid  hay nước oxy già có công thức hóa học H2O2), là một chất oxy hóadạng lỏng trong suốt, nhớt hơn một chút so với nước, có các thuộc tính ôxi hóa mạnh và vì thế là chất tẩy trắng mạnh được sử dụng như là chất tẩy uế, cũng như làm chất ôxi hóa.

 

Thuộc tính

Đặc tính vật lý

Hydro peroxide có hình dạng "xiên lệch", do lực đẩy giữa các cặp đơn trên các nguyên tử oxy. Mặc dù trên thực tế liên kết O-O là một liên kết đơn, phân tử có rào cản cao đáng kể để thực hiện vòng quay hoàn hảo là 29,45 kJ/mol; nó có nguyên nhân là do lực đẩy của cặp đơn.

Các góc liên kết bị ảnh hưởng chủ yếu bởi liên kết hidro, nó giải thích sự khác biệt giữa các dạng hơi và tinh thể; thực vậy người ta đã quan sát được một khoảng rộng giá trị trong các tinh thể chứa phân tử H2O2.

 

Đặc tính hóa học

Hydro peroxide có thể phân hủy tự nhiên thành nước và oxy. Thông thường nó phản ứng như là một chất oxi hóa, nhưng có nhiều phản ứng trong đó nó phản ứng như là chất khử giải phóng ra oxy như là phụ phẩm. Nó cũng rất nhanh chóng tạo ra các peroxit vô cơ và hữu cơ.

Ứng dụng

Trong công nghiệp

- Tẩy trắng giấy và bột giấy

- Sản xuất natri percacbonat và natri perborat, được sử dụng như là các chất tẩy rửa nhẹ trong các loại bột giặt để giặt là (ủi).

 Sản xuất các hợp chất peroxide hữu cơ nào đó như dibenzoyl peroxit, được sử dụng như là chất mồi gốc tự do trong các phản ứng trùng hợp và các phản ứng hóa học khác.

 Sản xuất các êpôxit chẳng hạn như propylen oxid.

Phản ứng với các acid cacboxylic tạo ra các "acid per-" tương ứng.

Trong y tế

Nước oxy già được sử dụng như là chất khử trùng và chất khử khuẩn trong nhiều năm. Trong khi việc sử dụng nó đã bị suy giảm trong những năm gần đây do sự phổ biến của các sản phẩm OTC có mùi vị dễ chịu hơn và có sẵn hơn thì nó vẫn được nhiều bệnh viện, bác sĩ và nha sĩ sử dụng trong việc vô trùng, làm sạch và xử lý mọi thứ từ sàn nhà đến các phẫu thuật chân răng.

- khử trùng viết thương (khi nồng độ dưới 3%).

Lưu trữ, bảo quản

Do hydro peroxide phân hủy khi có ánh sáng nên nó cần phải bảo quản trong điều kiện mát và tránh chiếu nắng trực tiếp. Nó cũng cần được bảo quản trong chai lọ có dãn nhãn rõ ràng, xa tầm với của trẻ em do nếu uống nhầm một lượng lớn thì nó có thể sinh ra các vấn đề với hệ tiêu hóa như bỏng, tổn thương và nôn mửa.

Các dung dịch đậm đặc hơn, chẳng hạn 35% sẽ gây ra chết người khi uống.

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 






























BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hóa chất PAC

Hóa chất PAC

Giới thiệu sản phẩm hóa chất PAC Sản phẩm hóa chất poly aluminium dạng  bột màu vàng nhạt, Polyaluminium chloride cũng thường được biết đến là loại phèn nhôm tồn tại ở dạng cao phân tử...

Phèn Sắt FeSO4.7H2O

Phèn Sắt FeSO4.7H2O

Khái niệm Sắt (II) sulfat (Br .E. sắt (II) sunphat) hoặc sắt sulfat là hợp chất hóa học với công thức FeSO4. Nó được sử dụng để bổ sung sắt, và các ứng dụng công nghiệp. Phèn Sắt FeSO4.7H2O có...

Hóa chất Polymer - Cation

Hóa chất Polymer - Cation

Hóa chất Polymer Cation hòa tan trong nước cao và được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực dầu khí, làm giấy, luyện kim, dệt, đường và bảo vệ môi trường. Sản phẩm chủ yếu được sử dụng trong...

Hóa chất Polymer - Anion

Hóa chất Polymer - Anion

Hóa chất Polymer – Anion được sử dụng để xử lý nước, khai thác mỏ, nhà máy giấy và sản xuất đường. Hóa chất Polymer – Anion là một polymer (-CH2CHCONH2-) được hình thành từ các tiểu...

Hóa chất Chlorine 65%, 70%

Hóa chất Chlorine 65%, 70%

Khái niệm Đây là một chất hóa học có tác dụng oxy hóa và có tính sát trùng cực mạnh, thông thường được người ta sử dụng với mục đích tẩy trắng và khử trùng. Tại...

Xút vảy NaOH 99%

Xút vảy NaOH 99%

Khái niệm Xút vảy NaOH 99% là tinh thể màu trắng bóng, hình vảy, màu trắng trong suốt, mà ổn định trong không khí, hòa tan trong nước, và không tan trong ethanol, dung dịch axit. Nó...